Chuẩn đoán bệnh thoái hóa đốt sống cổ? Nguyên nhân và triệu chứng

Thoái hóa cột sống cổ có tên khoa học Cervical spondylosis, là bệnh lý mãn tính khá phổ biến, tiến triển chậm, thường gặp ở người lớn tuổi, bệnh nguyên nhân bệnh thoái hóa cột sống chủ yếu do tư thế vận động. Biểu hiện cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và (hoặc) đĩa đệm ở cột sống cổ. Có thể gặp thoái hóa ở bất kỳ đoạn nào song đoạn C5-C6-C7 là thường gặp nhất.

Chuẩn đoán bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Chuẩn đoán bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Về bệnh thoái hóa đốt sống cổ (Cervical spondylosis)

Định nghĩa thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hoá đốt sống cổ là hiện tượng viêm dày và lắng tụ can-xi ở các dây chằng dọc cổ, gây hẹp các lỗ ra của các rễ thần kinh gây ra mỏi, tê và đau. Việc chèn ép rễ thần kinh và tuỷ sống còn có thể đưa đến sự thoát vị của các nhân đĩa đệm chèn vào tuỷ sống.

Nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ

  • Do lão hóa của tổ chức sụn, tế bào và tổ chức khớp và quanh khớp (cơ cạnh cột sống, dây chằng, thần kinh…)
  • Tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp do lao động nặng nhọc, tư thế vận động không hợp lý.
  • Đo tư thế làm việc hoặc tư thế ngủ không đúng, sử dụng gối quá cao hoặc nằm đệm quá mềm không có độ đàn hồi, khiến lưng, cổ ,đầu không được thẳng hàng, có thể dẫn tới vẹo cổ hoặc co cứng khi thức giấc.

Triệu chứng của bệnh thoái hóa đốt sống cổ

  • Các cơn đau ở vùng cổ rồi lan xuống vùng vai gáy, cổ bị cứng, khó di chuyển, xoay phải , xoay trái.
  • Cơn đau lan lên tới đầu, gây đau nửa đầu, đau nhức vùng chẩm, hoặc xung quanh hốc mắt.
  • Những vận động nhẹ như đi lại, ho, hắt hơi cũng gây đau khiến người bệnh không dám hít thở mạnh. Khi người bệnh càng di chuyển cơn đau càng tăng thêm, và giảm bớt khi nghỉ ngơi.
  • Một số bệnh nhân còn ghi nhận việc tê bì cánh tay, rồi loạn cảm giác nóng lạnh.

Biến chứng nguy hiểm của thoái hóa đốt sống cổ

Bất kì bệnh lí nào về cột sống nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều hậu quả nguy hiểm.

Hạn chế hoạt động

Các cơn đau ở vùng cổ khiến các dây thần kinh xung quanh cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến suy giảm chức năng vận động vùng cổ, khó quay đầu, cổ tê cứng, ảnh hưởng rất lớn đến đi lại và sinh hoạt của bệnh nhân.

Rối loạn tiền đình

Thoái hóa đốt sống cổ sẽ dẫn theo bệnh hẹp lỗ nang, hẹp động mạch đốt sống, lượng máu và oxy qua đây bị hạn chế gây ra các cơn đau đầu, hoa mắt chóng mặt, ăn uống không ngon, ngủ nghỉ kém, thể chất suy giảm.

Bại liệt

Khi bị thoái hóa đốt sống cổ, người bệnh có khả năng cao cũng bị thoát vị đĩa đệm cổ gây ra các hội chứng chèn ép tủy, chèn ép rễ thần kinh, rối loạn hệ vận động các chi, nặng nề nhất là liệt vân động ở 2 bên cánh tay nếu không có cách chữa thoái hóa đốt sống cổ kịp thời.

Chuẩn đoán bệnh thoái hóa đốt sống cổ

a) Chuẩn đoán lâm sàng

Thoái hóa đốt sống cổ biểu hiện thành 4 hội chứng phổ biến sau:

  • Hội chứng cột sống cổ: Đau, có thể kèm theo co cứng vùng cơ cạnh cột sống cổ cấp hoặc mạn tính; triệu chứng đau tăng lên ở tư thế cổ thẳng hoặc cúi đầu kéo dài, mệt mỏi, căng thẳng, lao động nặng, thay đổi thời tiết đặc biệt bị nhiễm lạnh; có điểm đau cột sống cổ; hạn chế vận động cột sống cổ.
  • Hội chứng rễ thần kinh cổ: Tùy theo vị trí rễ tổn thương (một bên hoặc cả hai bên) mà đau lan từ cổ xuống tay bên đó. Có thể đau tại vùng gáy, đau quanh khớp vai. Đau sâu trong cơ xương, bệnh nhân có cảm giác nhức nhối; có thể kèm cảm giác kiến bò, tê rần dọc cánh tay, có thể lan đến các ngón tay. Đau tăng lên vận động cộ sống cổ ở các tư thế (cúi, ngửa, nghiêng, quay) hoặc khi ho, hắt hơi, ngồi lâu…Có thể kèm theo hiện tượng chóng mặt, yếu cơ hoặc teo cơ tại vai, cánh tay bên tổn thương.
  • Hội chứng động mạch đốt sống: Nhức đầu vùng chẩm, thái dương, trán và hai hố mắt thường xảy ra vào buổi sáng; có khi kèm chóng mặt, ù tai, hoa mắt, mờ mắt, nuốt vướng; đau tai, lan ra sau tai, đau khi để đầu ở một tư thế nhất định.
  • Hội chứng ép tủy: Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương mà biểu hiện chỉ ở chi trên hoặc cả thân và chi dưới. Dáng đi không vững, đi lại khó khăn; yếu hoặc liệt chi, teo cơ ngọn chi, dị cảm. Tăng phản xạ gân xương.
  • Biểu hiện khác: Dễ cáu gắt, thay đổi tính tình, rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng làm việc…

Tùy theo vị trí cột sống cổ bị tổn thương mà có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc đồng thời các biểu hiện trên.

b) Chuẩn đoán cận lâm sàng

Khi thấy các dấu hiện bất thường, việc nên làm là đi khám lâm sàng để chuẩn đoán bệnh:

  • Các xét nghiệm phát hiện dấu hiệu viêm, bilan phospho- calci thường ở trong giới hạn bình thường. Tuy nhiên cần chỉ định xét nghiệm bilan viêm, các xét nghiệm cơ bản nhằm mục đích loại trừ những bệnh lý như viêm nhiễm, bệnh lý ác tính và cần thiết khi chỉ định thuốc
  • X quang cột sống cổ thường qui với các tư thế sau: thẳng, nghiêng, chếch ¾ trái và phải. Trên phim X quang có thể phát hiện các bất thường: mất đường cong sinh lí, gai xương ở thân đốt sống, giảm chiều cao đốt sống, đĩa đệm, đặc xương dưới sụn, hẹp lỗ liên hợp…

Chuẩn đoán thoái hóa đốt sống cổ bằng phim X-quang

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ: phương pháp có giá trị nhất nhằm xác định chính xác vị trí rễ bị chèn ép, vị trí khối thoát vị, mức độ thoát vị đĩa đệm, mức độ hẹp ống sống, đồng thời có thể phát hiện các nguyên nhân ít gặp khác (viêm đĩa đệm đốt sống, khối u, …).
  • Chụp CT-scan: do hiệu quả chẩn đoán kém chính xác hơn nên chỉ được chỉ định khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ.
  • Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh.

c) Chẩn đoán xác định

Hiện tại vẫn chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh lí thoái hóa cột sống cổ. Chẩn đoán cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, trong đó:

  • Đau tại vùng cột sống cổ và có một hoặc nhiều các triệu chứng thuộc bốn hội chứng nêu trên.
  • X quang cột sống cổ bình thường hoặc có các triệu chứng của thoái hóa.
  • Cộng hưởng từ hoặc CT-scan: vị trí, mức độ rễ thần kinh bị chèn ép; nguyên nhân chèn ép: thoát vị đĩa đệm, gai xương…

Cần lưu ý: Gần đây tình trạng toàn thân không bị thay đổi, không sốt, không có các rối loạn chức năng thuộc bất cứ cơ quan nào (dạ dày, ruột, sản phụ, phế quản-phổi…) mới xuất hiện; không có các biểu hiện đau các vùng cột sống khác: lưng, cổ, sườn, khớp khác… Các xét nghiệm dấu hiệu viêm và bilan phospho-calci âm tính

d) Chẩn đoán phân biệt

  • Các chấn thương vùng cột sống cổ gây tổn thương xương và đĩa đệm.
  • Các ung thư xương hoặc di căn xương, các bệnh lý tủy xương lành tính hoặc ác tính.
  • U nội tủy, u thần kinh…
  • Bệnh lý của hệ động mạch sống nền.

Trên đây là tổng hợp những nội dung về bệnh lí thoái hóa đốt sống cổ và các phương pháp chuẩn đoán bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết và chúc các bạn có nhiều sức khỏe.

Author: Hoàng Thị Lan Hương

Bác sĩ Hoàng Thị Lan Hương sinh ngày 19/11/1957, tại Yên Phụ, Tây Hồ Hà Nội. Nguyên là giảng viên ưu tú của trường Học viện y học cổ truyền Tuệ Tĩnh. Cô đã đóng góp tâm trí trong việc xây dựng phác đồ châm cứu chuyên biệt Vladivostok cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm nói riêng và các bệnh xương khớp nói chung.

Bác sĩ Hoàng Thị Lan Hương là người đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm chuyên môn tại nhà thuốc Tâm Minh Đường và thông tin y học truyền tải trên website:thoaihoacotsong.vn/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *