Các tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp và cách chữa bệnh hiệu quả

Các tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp được áp dụng trên lâm sàng giúp nhanh chóng chẩn đoán chính xác và có thái độ xử trí kịp thời. Bệnh không gây nguy hiểm nhưng nếu để lâu sẽ dẫn đến biến chứng nghiêm trọng. Bài viết sau đây cung cấp những thông tin cần thiết để bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này.

Viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh đặc trưng bởi viêm nhiều khớp đối xứng, thường kèm theo dấu hiệu cứng khớp vào buổi sáng và sự có mặt của yếu tố dạng thấp trong huyết thanh (trích cuốn Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp – PGS.TS Vũ Thị Thanh Thủy).

Biểu hiện đặc trưng của bệnh là hiện tượng viêm màng hoạt dịch ăn mòn ở các khớp ngoại biên đối xứng. Bệnh diễn biến mạn tính với các đợt cấp tính, gây sưng đau nhiều khớp, sốt, có thể có các biểu hiện nội tạng.

Khớp bị viêm gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt

Khớp bị viêm gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Tiêu chuẩn của Hội Thấp học Mỹ năm 1987

  • Cứng khớp vào buổi sáng, thường kéo dài trên 30 phút.
  • Sưng đau 1 trong 3 khớp bàn tay: Ngón gần, bàn ngón, cổ tay.
  • Hạn chế cử động các khớp bị đau.
  • Sưng, nóng, đỏ đau các khớp với tính chất đối xứng.
  • Sưng đau các khớp ở vị trí: Đốt ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay.
  • Xuất hiện hạt thấp dưới da.
  • XQ: Thấy hình ảnh khuyết xương, gai và hẹp khe khớp.
  • Phản ứng tìm yếu tố dạng thấp dương tính.

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của ACR-EULAR 2010

Bệnh nhân viêm tối thiểu một khớp với viêm màng hoạt dịch không chẩn đoán được trên lâm sàng (sưng khớp) và viêm màng hoạt dịch không do bệnh lý khác.

Tiêu chuẩn gồm 5 tiểu mục từ A-D:

  • Đau khớp: Đau một khớp lớn (0 điểm), đau hai đến mười khớp lớn (1 điểm), một đến ba khớp nhỏ (2 điểm), bốn đến mười khớp nhỏ (3 điểm), trên mười khớp (5 điểm).
  • Huyết thanh: RF (-) và anti CCP (-) (0 điểm); RF (+) thấp (2 điểm); RF (+) cao (3 điểm).
  • Phản ứng cấp tính: CRP và tốc độ máu lắng (VSS) bình thường (0 điểm); CRP hoặc tốc độ máu lắng tăng (1 điểm).
  • Thời gian xuất hiện các triệu chứng: Dưới 6 tuần (0 điểm); trên 6 tuần (1 điểm).

Nếu người bệnh có từ 6 điểm trở lên thì chẩn đoán xác định.

Tìm hiểu thêm: Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em: Nguyên nhân và cách điều trị

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp ACR

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp ACR

Điều trị viêm khớp dạng thấp

Việc chữa trị căn bệnh này đòi hỏi người bệnh phải kiên trì trong thời gian dài. Sau khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất. Bệnh nhân có thể kết hợp các biện pháp chữa khác nhau để đem lại hiệu quả tốt nhất.

Điều trị nội khoa

Trong chữa nội khoa, bác sĩ thường chỉ định những loại thuốc chống viêm non – steroid:

  • Thuốc Diclofenac 

Liều lượng: 75mg x 1 – 2 viên/ngày, uống sau khi ăn no.

Công dụng: Giảm đau, kháng viêm nhanh chóng.

Chống chỉ định: Không dùng cho người có tiền sử viêm loét dạ dày hoặc đang bị xuất huyết dưới mọi hình thức.

  • Thuốc Piroxicam

Liều lượng: 10mg uống 2 lần mỗi ngày sau khi ăn, không dùng quá 20mg/ngày.

Công dụng: Giảm đau, ngăn chặn sự sản sinh của các chất gây viêm.

Chống chỉ định: Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, loét dạ dày – hành tá tràng tiến triển.

  • Sử dụng kết hợp với nhóm corticoid chữa viêm khớp dạng thấp

Prednisolon: 1mg/kg/24h, áp dụng đối với những bệnh nhân đau nhiều kèm sốt cao, diễn tiến nặng có kèm theo tổn thương nội tạng.

Methylprednisolone: Liều lượng và tác dụng giống prednisolon. Cách dùng: uống hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.

  • DMARDs thông thường

Dùng càng sớm càng tốt, đây là lựa chọn đầu tiên của methotrexate nếu người bệnh không có các chống chỉ định. Liều lượng: 7,5 đến 10mg/tuần.

Trường hợp người bệnh không dùng được methotrexate thì có thể thay thế bằng leflunomide với liều lượng: 3 ngày đầu dùng 100mg/ngày, các ngày tiếp theo 10 -20mg/ngày. Một số tác dụng phụ người bệnh nên chú ý khi dùng thuốc này như: Đau bụng, đi cầu phân lỏng, nổi mẩn đỏ, rụng tóc, hồi phục được sau khi ngưng thuốc.

Dùng thuốc điều trị bệnh hiệu quả

Dùng thuốc điều trị bệnh hiệu quả

Biện pháp chữa viêm khớp dạng thấp ngoại khoa (phẫu thuật)

Ngoại khoa được chỉ định khi các biện pháp điều trị nội thất bại, bệnh nhân không đáp ứng với thuốc, cơn đau ngày một nghiêm trọng hơn gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Các biện pháp ngoại khoa được áp dụng gồm: Thay khớp nhân tạo, chỉnh hình khớp…

Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng

Là một trong những biện pháp hỗ trợ hiệu quả, an toàn lại không gây tác hại cho bệnh nhân. Các phương pháp được áp dụng, bao gồm:

  • Xoa bóp, ấn huyệt: Dùng lực các đầu ngón tay và lòng bàn tay tác dụng lên vị trí đau, giúp máu lưu thông tốt, giảm đau hiệu quả.
  • Chiếu tia hồng ngoại: Dùng đèn chiếu trực tiếp vào vị trí khớp bị viêm, biện pháp này có tác dụng giúp cho các mạch máu giãn nở tốt, giãn cơ và giảm đau tại chỗ.
  • Dùng sóng siêu âm cao tầng: Tăng chỉnh cường độ bước sóng phù hợp với tình trạng đau.
  • Tắm nước khoáng nóng: Tác dụng toàn thân giúp lưu lượng máu lưu thông khắp toàn cơ thể, người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn từ đó các triệu chứng đau nhức cũng nhanh chóng thuyên giảm.

Bài viết trên đã đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp và các phương pháp chữa cụ thể. Hy vọng bạn sẽ áp dụng thành công để mang đến sức khỏe cho chính bản thân và gia đình mình.

Nếu đang gặp vấn đề về sức khoẻ, ĐỪNG NGẠI chia sẻ. Bác sĩ sẽ TƯ VẤN MIỄN PHÍ giúp bạn!

Ngày cập nhật gần nhất:

Share:

Your Comment